Latest Post

Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Lorastad giảm viêm mũi

Thuốc Lorastad có công dụng làm giảm triệu chứng của dị ứng như nổi mề đay và viêm mũi. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc cần phải lưu ý một số điều để đạt hiệu quả.

TÌM HIỂU VỀ THUỐC LORASTAD

Thuốc Lorastad là gì?

Lorastad là loại thuốc OTC được dùng điều trị các triệu chứng dị ứng như nổi mề đay mãn tính, viêm mũi. Thuốc có tên biệt dược là Lorastad.
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài có màu vàng. Trên viên thuốc,một mặt có khắc chữ STADA, mặt còn lại là mặt trơn.
Thuốc có 3 quy cách đóng gói:
- Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Chai 500 viên
Thuốc Lorastad
Thuốc Lorastad

Thành phần bào chế thuốc

Mỗi viên nén Lorastad có chứa thành phần chính là Loratadin 10 mg. Và các tá dược vừa đủ một viên gồm Povidon K30, Lactose monohydrat, Talc, Magnesi Stearat, tinh bột ngô.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ĐÚNG LIỀU LƯỢNG

Hướng dẫn sử dụng

Thuốc được sử dụng theo đường uống dành cho đối tượng người lớn và trẻ em với liều lượng cụ thể như:
- Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi dùng 1 viên/lần/ngày.
- Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi liều dùng được chia dựa theo cân nặng cảu trẻ. Đối với trẻ có cân nặng trên 30kg dùng 1 viên/lần/ngày. Đối với trẻ có cân nặng dưới 30kg chỉ dùng ½ viên/lần/ngày.

Hướng dẫn cách bảo quản

Thuốc được khuyến cáo bảo quản ở nơi khô với nhiệt độ không quá 30°C và bảo quản trong bao bì kín. Tuyệt đối không để thuốc Lorastad tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt.

Thận trọng khi dùng thuốc

 Thuốc có chống chỉ định khi dùng:
Thuốc có chống chỉ định với những đối tượng quá mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Đặc biệt, thuốc không chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi, nếu muốn dùng thuốc cần phải tham khảo ý kiến của y bác sĩ.
Viên nén tan rã có chứa phenylalanine nên những đối tượng bị bệnh niệu phenylketon cần trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Đối với người bị bệnh thận, gan và phụ nữ mang thai và cho con bú không nên sử dụng thuốc này khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ và chuyên gia.
Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận.
Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận.
 Thuốc có tác dụng phụ:
Khi sử dụng Lorastad có thể xảy ra các tác dụng phụ thường gặp như đau đầu, chóng mặt, đau cơ, đau dạ dạ,mệt mỏi, viêm họng và khô miệng.
Ngoài ra, còn có các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như co giật, vàng da, sốt, cúm, nhịp tim đập nhanh, hoặc không đều. Tuy nhiên, những tác dụng này có xảy ra nhưng rất hiếm khi.
Dù vậy, bệnh nhân cũng không nên quá chủ quan với sức khỏe của bản thân, hãy thông báo với các y bác sĩ khi thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào để được can thiệp xử lý điều trị kịp thời.
 Thuốc có tương tác với các loại khác:
Thuốc có tương tác với một số loại thuốc khác khi kết hợp cùng lúc,gồm các loại thuốc Histoplasmin, Erythromycin, Histamine phosphate, Hyaluronidase, Candida albicans extract, Ketoconazole, Sodium iodide-i-131, Tuberculin purified protein derivative…
Do đó, người bệnh không nên tự ý dùng các loại thuốc khác điều trị cùng lúc với Lorastad mà không có sử chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân nên thông báo co y bác sĩ các loại thảo dược và thuốc đang sử dụng để tránh tương tác.

Khuyến cáo khi dùng thuốc

Thuốc thường gây ra triệu chứng buồn ngủ khi dùng ở liều lượng khuyến cáo. Thế nhưng nếu bạn vận hành máy móc, lái xe, hoặc thực hiện các hoạt động cần sự tỉnh táo thì hãy cân nhắc khi sử dụng Lorastad.
Những đối tượng có bệnh lý đòi hỏi phải kiêng đường và aspartame như bị phenylketon niệu, tiểu đường thì cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa đường, aspartame.
Nên thành thật thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh của bản thân, nhất là bệnh gan, thận.
Đồng thời liệt kê cho bác sĩ các loại thuốc và thảo dược mà bệnh nhân đang sử dụng.
Trong thời kỳ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc trong những trường hợp cần thiết. phụ nữ đang cho con bú dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ vì con có thể hấp thụ thuốc qua sữa mẹ.
Bệnh nhân không được tùy ý điều chỉnh liều lượng, đặc biệt tránh dùng quá liều hoặc thiều liều. Nếu quên liều hãy uống ngay lập tức nhưng nếu gần liều kế tiếp thì hãy bỏ qua chứ không nên uống 2 liều cùng một lúc.
Nếu trường hợp dùng thuốc quá liều, người bệnh nhanh chóng đến cơ sở uy tín để điều trị và xử lý kịp thời.

THÔNG TIN VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC LORASTAD

Theo nhận định của chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu, sau khi uống thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ cao nhất trong huyết tương sẽ đạt được trong khoảng 1 giờ. Khi dùng chung Lorastad với thức ăn, thuốc bị chuyển hóa nhiều dẫn đến thời gian đạt nồng độ tuyệt đối trong huyết thanh chậm và sinh khả dụng tăng. Chất gây chuyển hóa là desloratadin.
Thuốc có tác dụng giảm viêm mũi
Thuốc có tác dụng giảm viêm mũi
Thời gian bán thải của Loratadin và desloratadin là 8,4 và 28 giờ. Hoạt chất Loratadin gắn kết với huyết tương khoảng 98%, còn desloratadin thì gắn kết ít hơn.
Thuốc và chất chuyển hóa này được phát hiện trong sữa mẹ nhưng với lượng đáng kể thì sẽ không vượt qua được hàng rào máu não. Phần lớn thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu ở dạng chất chuyển hóa.
Hiểu được cơ chế hoạt động của thuốc Lorastad giúp bạn sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Rocimus

Thuốc Rocimus là thuốc mỡ bôi ngoài da, chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh chàm thể tạng. Việc dùng thuốc không đúng cách có thể làm tăng nguy cơ phát sinh những vấn đề không mong muốn. Chính vì thế, hãy cùng tìm hiểu thêm về cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Rocimus để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi điều trị bệnh bằng loại thuốc này.

MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ THUỐC ROCIMUS

 Tên thuốc: Rocimus
♦ Phân nhóm: Nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu
♦ Dạng bào chế: Bào chế dưới dạng thuốc mỡ
♦ Thành phần: Thành phần chính của thuốc mỡ bôi da Rocimus là Tacrolimus.

Chỉ định thuốc Rocimus

Thuốc Rocimus được bào chế thành 2 dạng với hàm lượng 0.03% và 0.1 % được chỉ định sử dụng không giống nhau.
Rocimus chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh chàm thể tạng
Rocimus chủ yếu được sử dụng trong điều trị bệnh chàm thể tạng
♦ Thuốc Rocimus 0.03%: Thường được sử dụng trong điều trị ngắn hạn và dài hạn bệnh chàm thể tạng ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
♦ Thuốc Rocimus 0.1%: Chỉ sử dụng điều trị chàm thể tạng ở người lớn.

Chống chỉ định với thuốc Rocimus

♦ Không sử dụng thuốc Rocimus cho những trường hợp quá mẫn với thành phần tacrolimus, macrolide hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
♦ Chống chỉ định sử dụng thuốc Rocimus cho trẻ em dưới 2 tuổi.

LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG VÀ CÁCH BẢO QUẢN

Người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng đính kèm trước khi dùng thuốc Rocimus. Để đảm bảo an toàn, nên tham vấn thêm ý kiến bác sĩ về liều lượng và cách sử dụng.

Cách sử dụng Rocimus

♦ Trước khi bôi thuốc, người dùng cần vệ sinh vùng da tổn thương và tay thật sạch sẽ.
♦ Lấy 1 lượng thuốc vừa đủ bôi nhẹ nhàng lên phạm vi bị tổn thương.
♦ Có thể thoa đều thuốc trong một vài phút để thuốc thẩm thấu tốt hơn.
♦ Rửa sạch tay bôi thuốc bằng xà phòng diệt khuẩn sau khi thoa thuốc
♦ Không nên băng kín vùng da được điều trị nếu bác sĩ không yêu cầu. Bởi vì băng kín sẽ gia tăng khả năng hấp thụ thuốc của cơ thể, từ đó gây ra những tác dụng phụ. Trong quá trình sử dụng thuốc Rocimus, người dùng nên mặc quần áo rộng rãi để tránh ma sát.
Bôi một lượng thuốc vừa đủ thật nhẹ nhàng lên phạm vi bị tổn thương
Bôi một lượng thuốc vừa đủ thật nhẹ nhàng lên phạm vi bị tổn thương

Liều lượng sử dụng

♦ Lấy một lượng thuốc vừa đủ bôi lên vùng da tổn thương
♦ Bôi thuốc 1 – 2 lần/ ngày
♦ Nếu không nhận thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm khi sử dụng liều lượng thông thường, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng thích hợp. Không nên tự ý thay đổi liều dùng khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.

Bảo quản thuốc đúng cách

♦ Việc bảo quản thuốc đúng cách sẽ giúp thuốc không bị hư hỏng hay biến chất trước khi hết hạn sử dụng, từ đó giúp đảm bảo hiệu quả điều trị.
♦ Vặn chặt nắp thuốc sau mỗi lần sử dụng. Bảo quản thuốc Rocimus ở nhiệt độ phòng, không để thuốc ở những nơi có ánh nắng hay nơi ẩm ướt. Để thuốc xa tầm tay trẻ nhỏ.
♦ Khi thuốc có dấu hiệu hư hỏng, đổi màu, biến chất… thì không nên sử dụng, đồng thời tìm hiểu cách xử lý thuốc đúng cách trong trường hợp không sử dụng.

NHỮNG LƯU Ý TRONG THỜI GIAN SỬ DỤNG THUỐC ROCIMUS

Khuyến cáo

♦ Nếu đang trong thời gian mang thai hay cho con bú, người bệnh hãy chủ động thông báo với bác sĩ để được cân nhắc về việc dùng thuốc. Nếu buộc phải dùng thuốc khi đang cho em bé bú, tránh bôi thuốc lên vùng ngực, vì nếu tiếp xúc trực tiếp với Rocimus có thể khiến trẻ gặp nguy hiểm.
♦ Trường hợp bị chàm thể tạng rất dễ mắc phải một số vấn đề nhiễm trùng da. Lúc này cần cân nhắc về lợi ích và rủi ro trước khi quyết định sử dụng thuốc Rocimus.
♦ Trong suốt thời gian sử dụng thuốc Rocimus, người bệnh nên hạn chế để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
♦ Hội chứng Netherton có thể gia tăng khả năng hấp thụ Rocimus của cơ thể. Vì thế, cần thông báo ngay với bác sĩ nếu người bệnh đang mắc hội chứng này hay bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác.
Không nên để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
Không nên để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

Tương tác thuốc

Thuốc Rocimus có thể phát sinh tương tác với các loại thuốc khác. Trường hợp tương tác nhẹ sẽ ảnh hưởng đến tác dụng điều trị do hoạt động của thuốc bị thay đổi. Người dùng nên cẩn trọng hơn với những trường hợp tương tác nặng, vì có thể phát sinh những tác dụng phụ nghiêm trọng.
Dưới đây là một số thuốc dễ tương tác với Rocimus:
♦ Lansoprazole
♦ Omeprazole
♦ Metoclopramid
♦ Rifampin
♦ Clarithromycin
♦ Methylprednisolone
♦ Carbamazepine
♦ Nifedipine
♦ Ketoconazol
♦ Thuốc ức chế Protease
Danh sách trên chưa liệt kê hết những loại thuốc có thể tương tác với Rocimus. Vì vậy để tránh tương tác thuốc xảy ra, người dùng nên:
♦ Thông báo với bác sĩ danh sách đầy đủ các loại thuốc bản thân đang dùng.
♦ Không dùng Rocimus cùng lúc với các loại thuốc bôi ngoài da khác.
♦ Không dùng đồng thời Rocimus với các liệu pháp điều trị với UVA, UVB, PUVA.

Tác dụng phụ của thuốc Rocimus

Rocimus có thể gây viêm nang lông trong thời gian sử dụng thuốc
Rocimus có thể gây viêm nang lông trong thời gian sử dụng thuốc
Thuốc Rocimus có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình điều trị như:
♦ Đau rát da, rối loạn cảm giác
♦ Phát ban, xuất hiện trứng cá
♦ Bị viêm nang lông
♦ Nhiễm virus Herpes
Những tác dụng phụ trên có thể nhẹ hoặc nặng tùy vào cơ địa mỗi người. Ngoài ra, cũng không loại trừ khả năng người dùng gặp phải các tác dụng phụ khác không được đề cập bên trên. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện những triệu chứng lạ trong thời gian điều trị bằng Rocimus.

Xử lý khi dùng Rocimus thiếu liều hay quá liều

♦ Quên liều: Nếu quên bôi 1 lần thuốc, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi đã gần với lần bôi thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Nên bôi thuốc theo đúng kế hoạch, không bôi thuốc với liều lượng gấp đôi để bù lại liều lượng đã quên.
♦ Quá liều: Nếu bôi thuốc quá liều, người dùng nên chủ động đến gặp bác sĩ để được tư vấn chuyên môn và hướng dẫn cách xử lý dùng thuốc quá liều.

Khi nào nên ngưng sử dụng Rocimus?

Ngưng dùng thuốc Rocimus khi gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng
Ngưng dùng thuốc Rocimus khi gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng
Người dùng nên ngưng sử dụng thuốc trong một số trường hợp sau:
♦ Bác sĩ yêu cầu người dùng ngưng thuốc
♦ Các triệu chứng bệnh không thuyên giảm sau nhiều ngày dùng thuốc Rocimus
♦ Người dùng thuốc Rocimus gặp những tác dụng phụ nghiêm trọng
Đánh giá về thuốc Rocimus
► Theo những chia sẻ từ chuyên gia y tế của Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, dù Rocimus chỉ là thuốc bôi điều trị bệnh ngoài da những vẫn phải sử dụng đúng cách và liều lượng bác sĩ quy định.
► Người bệnh không nên dùng thuốc một cách bừa bãi. Vì như vậy có thể khiến thuốc mất đi tác dụng hoặc nếu dùng thuốc quá liều có thể gây ra nhiều tác dụng.
Bài viết trên chia sẻ những thông tin mang tính tham khảo về thuốc bôi Rocimus hy vọng sẽ giúp ích cho người sử dụng.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Thuốc Heparos có công dụng gì? Cách dùng hiệu quả?

Một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến để tăng cường chức năng gan và hỗ trợ điều trị các vấn đề do rối loạn hoặc suy giảm chức năng gan như cháy nắng, tàn nhang, chàm, mụn nhọt viêm, mề đay,… là thuốc Heparos. Bên cạnh đó, thuốc này còn dùng trong điều trị tóc chẻ, rụng tóc và gãy móng. Để biết Heparos có công dụng cụ thể như thế nào và cách dùng hiệu quả, mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.

TÌM HIỂU VỀ THUỐC HEPAROS TĂNG CƯỜNG CHỨC NĂNG GAN

Heparos là thuốc gì?

Heparos là thuốc nằm trong nhóm hỗ trợ tiêu hóa. Thuốc được sản xuất bởi hãng DoongKoo Pharm - Hàn Quốc sản xuất dưới dạng viên nang mềm.
Thuốc Heparos chứa các thành phần chính là: L-Cysteine 250 mg, Choline bitartrate 250 mg và các tá dược như concentraed glycerin, dầu đậu tương, sáp ong trắng, màu tar, gelatin, titanoxid.
Thuốc hiện đang bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc. Mỗi hộp thuốc gồm 12 vỉ, mỗi vỉ 5 viên được bán với giá 365.000 VNĐ. Tuy nhiên, mức giá có thể thay đổi phụ thuộc vào từng địa điểm bán thuốc cụ thể.
Heparos là thuốc gì?
Heparos là thuốc gì?

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc

++ Thuốc Heparos dùng cho trường hợp nào?
- Dùng để tăng cường chức năng gan và hỗ trợ điều trị bệnh lý gây ra bởi suy giảm/ rối loạn chức năng gan, bao gồm: sạm da, tàn nhang, nổi mề đay, viêm da, viêm nhiễm mụn trứng cá,…
- Hỗ trợ phòng ngừa bệnh biểu bì – là nguyên nhân khiến móng tay, móng tay dễ gãy, tóc chẻ ngọn, gãy ngọn, rụng tóc,…
Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định cho nhiều mục đích điều trị khác nhau không được nhắc đến trong bài viết. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế.
++ Heparos chống chỉ định trong trường hợp nào?
- Người bị mẫn cảm hay dị ứng với thành phần chứa trong Heparos.
- Đối tượng bị rối loạn chức năng thận, gan hoặc bị hôn mê.

Hướng dẫn sử dụng và liều lượng

 Cách dùng thuốc Heparos
Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần đọc kĩ các thông tin cách dùng, liều dùng trên bao bì hoặc hỏi ý kiến chuyên gia y tế để tránh các tình trạng đáng tiếc xảy ra. Sau đây là cách dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất:
- Dùng thuốc theo đường uống cùng ly nước đầy vào thời điểm trước bữa ăn.
- Tốt nhất nên uống nguyên viên thuốc, tránh việc bẻ, nghiền nát và dùng đúng theo liều lượng, lộ trình đã được định sẵn.
 Liều dùng thuốc Heparos
Tùy theo từng trường hợp bệnh lý và các vấn đề về sức khỏe, bác sĩ cho thể điều chỉnh liều dùng phù hợp cho các bệnh nhân khác nhau. Việc tăng hoặc giảm liều chỉ được áp dụng khi chuyên gia cho phép. Bởi vì nếu tự ý tăng/ giảm liều lượng sẽ có nguy cơ gây ra tác dụng phụ nguy hiểm. Dưới đây là liều dùng tham khảo dành cho các trường hợp cơ bản nhất.
- Liều dùng cho người lớn:
Mỗi lần uống 2 viên Heparos, ngày dùng 2 lần.
- Liều dùng cho trẻ em:
Hiện tại, độ an toàn, hiệu quả của thuốc Heparos chưa được nghiên cứu cho nhóm đối tượng trẻ em. Vì vậy, bạn nên hỏi bác sĩ nếu có ý định cho trẻ dùng loại thuốc trên.
Sử dụng Heparos với cốc nước lọc lớn
Sử dụng Heparos với cốc nước lọc lớn

Cách bảo quản thuốc Heparos

Bảo quản thuốc Heparos tại nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm cũng như ánh nắng trực tiếp. Đồng thời, đặt thuốc ở nơi xa tầm với trẻ em, động vật nuôi trong nhà.
Nếu thấy thuốc có biểu hiện mốc, ẩm, biến chất hoặc đã hết hạn dùng. Bệnh nhân tuyệt đối không sử dụng và tham vấn ý kiến dược sĩ để có cách xử lý số thuốc này đúng cách.

DÙNG THUỐC HEPAROS CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ?

Cảnh báo trước khi dùng Heparos

Trước và trong quá trình điều trị với thuốc Heparos, bệnh nhân cần phải hết sức thận trọng nếu rơi vào trường hợp kể đến sau đây:
- Bệnh nhân cystin niệu cần thận trọng khi dùng Heparos.
- Nếu mắc bệnh dạ dày, đường ruột thì nên ngừng sử dụng và tìm thuốc khác thay thế.
- Đối tượng là người đang mang thai, phụ nữ cho con bú cần cẩn trọng. Mặc dù chưa có nghiên cứu xác nhận mức độ an toàn và hiệu quả của Heparos lên đối tượng này, nhưng tốt nhất hãy hỏi ý kiến của bác sĩ.

Heparos có tác dụng phụ không?

Trong quá trình điều trị với Heparos, bệnh nhân có thể gặp những tác dụng phụ như: khát nước, nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng nhẹ.
Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ mà thuốc Heparos có thể gây ra. Do đó, khi gặp những triệu chứng trên hoặc bất cứ dấu hiệu khác lạ nào, bạn cần liên hệ đến bác sĩ, dược sĩ để được chẩn đoán và tìm hướng khắc phục sớm.

Tương tác của Heparos với thuốc khác

Levodopa - thuốc dùng trong điều trị bệnh Parkinson là loại thuốc có khả năng tương tác cùng Heparos. Nếu dùng đồng thời, sẽ khiến tác dụng của thuốc bị giảm đi, đồng thời gia tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ. Vì vậy, bệnh nhân cần tuyệt đối dùng cùng lúc 2 loại thuốc trên.
Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân hãy thông báo đến bác sĩ điều trị về các loại thuốc mình đang dùng như thuốc kê đơn, không kê đơn, khoáng chất, vitamin, thảo dược,… Dựa vào đó, bác sĩ sẽ cân nhắc và có phương án điều chỉnh, tránh trường hợp tương tác xảy ra gây nguy hại cho sức khỏe.
Dùng thuốc Heparos cần lưu ý điều gì?
Dùng thuốc Heparos cần lưu ý điều gì?
 CHUYÊN GIA CHIA SẺ THÊM
Những thông tin về thuốc Heparos được đề cập ở trên chỉ có tính chất tham khảo. Nó không thay thế cho chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, tránh tác dụng ngoại ý xảy đến, chuyên gia Phòng Khám Đa khoa Hoàn Cầu khuyến cáo bệnh nhân hãy tới cơ sở y tế gần nhất để thăm khám, chẩn đoán bệnh lý và nhận hướng dẫn dùng thuốc Heparos theo lộ trình cụ thể.
Mong rằng những chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thuốc tăng cường chức năng gan Heparos.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Thuốc Rifampicin: Cách dùng và liều lượng sử dụng

Thuốc Rifampicin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp của Rifamycin B, được sử dụng đặc hiệu trong điều trị bệnh phong và bệnh lao. Ngoài ra, thuốc Rifampicin còn được dùng trong điều trị và dự phòng bệnh viêm màng não do Neisseria meningitides và Haemophilus influenzae.
Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh cần nắm rõ thông tin về thuốc Rifampicin: Cách dùng và liều lượng sử dụng qua nội dung được chia sẻ trong bài viết bên dưới.

THÔNG TIN VỀ THUỐC RIFAMPICIN

 Tên thuốc: Rifampicin
♦ Tên khác: Rifampin
♦ Phân nhóm: Nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, nấm, trị ký sinh trùng và virus
♦ Giá thành: Hiện tại, thuốc Rifampicin 300mg được bán với giá khoảng 75.000 – 80.000 VNĐ/ Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế - hàm lượng

Thuốc Rifampicin bao gồm những dạng bào chế và hàm lượng như:
♦ Viên nang: Dạng 150mg, 300mg và 500mg
♦ Nhũ dịch uống: Lọ 120ml 1%
♦ Bột đông khô dùng để pha tiêm: Lọ 600ml, kèm với ống dung môi 10ml.

Công dụng của thuốc Rifampicin

♦ Rifampicin là dạng kháng sinh bán tổng hợp của Rifamycin B, chủ yếu có công dụng diệt khuẩn.
♦ Đặc biệt, loại thuốc này nhạy với những loại vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium như: Vi khuẩn lao, vi khuẩn phong, M, Avium, bovis…
Thuốc Rifampicin được sử dụng đặc hiệu trong điều trị bệnh phong và bệnh lao
Thuốc Rifampicin được sử dụng đặc hiệu trong điều trị bệnh phong và bệnh lao
♦ Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng với cầu khuẩn gram dương và gram âm.
♦ Thuốc Rifampicin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và phân bố rộng vào dịch và các mô của cơ thể. Rifampicin thông qua phản ứng acetyl hóa sẽ chuyển hóa ở gan, sau đó được thải trừ qua đường tiểu (30%) và qua phân (65%).

Chỉ định của thuốc Rifampicin

Thuốc Rifampicin được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:
♦ Những trường hợp bị nhiễm vi khuẩn lao, bao gồm cả lao màng não.
♦ Người mắc bệnh phong.
♦ Trường hợp mắc bệnh do Brucella.
♦ Điều trị, dự phòng viêm màng não do Neisseria meningitides và Haemophilus influenzae.
♦ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng do nhiễm các chủng Staphylococcus.
♦ Trường hợp nhiễm Mycobacterium không điển hình ở những người nhiễm HIV/ AIDS.
♦ Được dùng trong những trường hợp nhiễm các loại vi khuẩn nhạy cảm khác. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định sử dụng trong những trường hợp không được đề cập trên bao bì của thuốc.
♦ Có thể sử dụng thuốc Rifampicin đơn lẻ, hoặc phối hợp điều trị với các loại thuốc và kháng sinh khác.

Chống chỉ định của thuốc Rifampicin

Chống chỉ định thuốc Rifampicin trong những trường hợp sau:
♦ Người bệnh quá mẫn cảm với Rifampicin hay những thành phần khác có trong thuốc.
♦ Những trường hợp mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.

CÁCH DÙNG – LIỀU LƯỢNG – CÁCH BẢO QUẢN

Người bệnh chỉ được dùng thuốc Rifampicin dạng viên nang và nhũ dịch tại nhà. Để sử dụng thuốc đúng cách và an toàn, cần đọc kỹ hướng dẫn in trên hướng dẫn đi kèm, hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ.
Dưới đây là những thông tin tham khảo về cách dùng, liều lượng và bảo quản thuốc Rifampicin.

Cách dùng thuốc Rifampicin

♦ Thuốc dàng uống: Uống trọn viên thuốc cùng một cốc nước lọc. Dùng thuốc khi đói hoặc trước khi ăn 2 giờ đồng hồ. Nếu bị kích thích đường tiêu hóa, người bệnh có thể sử dụng thuốc sau khi ăn.
♦ Thuốc dạng tiêm: Thuốc Rifampicin được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Đồng thời, việc tiêm thuốc Rifampicin chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế.
Việc tiêm thuốc Rifampicin chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế
Việc tiêm thuốc Rifampicin chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế

Liều lượng

Liều dùng của thuốc Rifampicin phụ thuộc vào mục đích điều trị, độ tuổi, loại vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm khuẩn và khả năng đáp ứng của cơ thể. Cụ thể:
Liều lượng thông thường trong điều trị bệnh lao
♦ Sử dụng 10mg/ kg/, 1 lần/ ngày
♦ Liều lượng sử dụng tối đa: 600mg
♦ Cần điều trị kết hợp với các thuốc trị lao khác như: ethambutol, isoniazid, streptomycin…
Liều lượng thông thường trong điều trị bệnh phong
Liều dùng với nhóm bệnh nhân nhiều vi khuẩn (thời gian điều trị: 24 tháng)
♦ Trẻ em từ 15 tuổi & người lớn: Clofazimin 300mg/ lần/ tháng, Rifampicin 600mg/ lần/ tháng, Dapson 100mg/ lần/ ngày.
♦ Trẻ em từ 6 – 14 tuổi: Clofazimin 150 – 200mg/ lần/ tháng, Rifampicin 300 – 450mg/ lần/ tháng, Dapson 50 – 100mg/ lần/ ngày.
♦ Trẻ em dưới 5 tuổi: Clofazimin 100mg/ lần/ tháng, Rifampicin 150 – 300ml/ lần/ tháng, Dapson 25mg/ lần/ ngày.
Liều lượng cho bệnh nhân ít vi khuẩn (điều trị liên tục kéo dài trong 6 tháng)
♦ Trẻ em từ 15 tuổi & người lớn: Rifampicin 600mg/ lần/ tháng, Dapson 100mg/ lần/ ngày
♦ Trẻ em từ 6 – 14 tuổi: Rifampicin 300 – 450mg/ lần/ tháng, Dapson 50 – 100mg/ lần/ ngày
♦ Trẻ em dưới tuổi: Rifampicin 150 – 300mg/ lần/ tháng, Dapson 25mg/ lần/ ngày
Liều lượng của Rifampicin phụ thuộc vào độ tuổi và mục đích điều trị
Liều lượng của Rifampicin phụ thuộc vào độ tuổi và mục đích điều trị
Liều lượng thông thường dự phòng viêm màng não
Viêm màng não do nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae
♦ Người lớn: Rifampicin 600mg/ lần/ ngày
♦ Trẻ em trên 1 tháng tuổi: Rifampicin 20mg/ kg/ lần/ ngày
♦ Trẻ em dưới 1 tháng tuổi: Rifampicin 10mg/ kg/ lần/ ngày
♦ Thời gian điều trị: Trong vòng 4 ngày
Viêm màng não do vi khuẩn Neisseria meningitidis
♦ Người lớn: Rifampicin 600mg/ 2 lần/ ngày
♦ Trẻ em trên 1 tháng tuổi: Rifampicin 10mg/ kg/ 2 lần/ ngày
♦ Trẻ em dưới 1 tháng tuổi: Rifampicin 5mg/ kg/ 2 lần/ ngày
♦ Thời gian điều trị: Trong vòng 2 ngày
Liều lượng thông thường trong điều trị tụ cầu vàng kháng methicillin
♦ Sử dụng Vancomycin tiêm tĩnh mạch với liều lượng 1g/ 12 giờ
♦ Kết hợp với Rifampicin đường uống liều lượng 600mg/ 12 giờ, Natri fusidat liều lượng 500mg/ 8 giờ.
♦ Thời gian điều trị: Trong khoảng 2 – 6 tuần
♦ Không được phép tự ý ngưng sử dụng thuốc Rifampicin trước thời gian quy định. Vì điều này có thể gia tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc.

Bảo quản thuốc

♦ Bảo quản thuốc Rifampicin dạng viên nang ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo sạch sẽ và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
♦ Thuốc Rifampicin dạng dung dịch pha tiêm chỉ có thể dùng trong 24 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng. Thuốc dạng nhũ dịch có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.

NHỮNG ĐIỀU CẦN GHI NHỚ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC RIFAMPICIN

Thận trọng

♦ Thuốc Rifampicin có thể gây cảm ứng enzyme và thải trừ qua gan. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Rifampicin cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và rối loạn chuyển hóa porphyrin.
♦ Cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng Rifampicin cho trẻ sơ sinh và trẻ em sinh thiếu tháng.
♦ Thuốc Rifampicin có thể khiến mồ hôi, nước bọt, nước tiểu, phân biến đổi thành màu đỏ. Trong thời gian dùng thuốc không nên sử dụng kính áp tròng vì kính có thể đổi màu vĩnh viễn.
♦ Theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe nhằm phát hiện sớm vi khuẩn đột biến kháng thuốc – đặc biệt khi trong quá trình điều trị nhiễm tụ cầu. Nếu xảy ra tình trạng kháng thuốc, cần ngưng sử dụng Rifampicin và thay thế bằng một loại thuốc khác.
♦ Sử dụng thuốc Rifampicin với Pyrazinamide, Isoniazid có thể gia tăng độc tính lên gan. Do đó chỉ sử dụng kết hợp các loại thuốc này khi được bác sĩ yêu cầu.
♦ Cần giảm liều đồng thời theo dõi chặt chẽ biến chứng ở người bị suy giảm chức năng gan. Người bị suy thận và đang chạy thận nhân tạo có thể dùng thuốc, tuy nhiên khoảng cách giữa 2 liều cần được giãn cách ra.
♦ Chỉ sử dụng thuốc Rifampicin cho thai phụ khi thật sự cần thiết. Đồng thời cần sử dụng thêm vitamin K để hạn chế tình trạng xuất huyết.
♦ Rifampicin có thể đi qua sữa mẹ, nhưng hiện vẫn chưa có ghi nhận cho thấy thuốc có thể gây hại cho trẻ đang bú mẹ. Trao đổi cụ thể với bác sĩ nếu có ý định sử dụng thuốc khi cho con bú.
Cân nhắc kỹ khi sử dụng Rifampicin cho trẻ sơ sinh và trẻ em sinh thiếu tháng
Cân nhắc kỹ khi sử dụng Rifampicin cho trẻ sơ sinh và trẻ em sinh thiếu tháng

Tác dụng phụ

Trong thời gian điều trị bằng Rifampicin có thể phát sinh các tác dụng không mong muốn.
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Rifampicin
♦ Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn
♦ Ngứa da, phát ban trên da
♦ Chán ăn
♦ Rối loạn kinh nguyệt
Tác dụng phụ ít gặp khi dùng thuốc Rifampicin
♦ Chóng mặt, đau đầu, sốt
♦ Mệt mỏi, khó tập trung
♦ Mất điều hòa
♦ Vàng da
♦ Viêm kết mạc xuất tiết
♦ Tăng bilirubin huyết thanh, tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm
♦ Rối loạn porphyrin thoáng qua
Tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng thuốc Rifampicin
♦ Giảm tiểu cầu, ngoại ban, ban xuất huyết
♦ Khó thở, yếu cơ, rét run
♦ Tăng lượng bạch cầu ưa eosin
♦ Thiếu máu tan huyết
♦ Gây suy thận nặng
♦ Trường hợp xuất hiện ban da, xuất huyết và suy giảm chức năng thận thì cần ngưng sử dụng thuốc Rifampicin.

Tương tác thuốc

Thuốc Rifampicin có thể gây cảm ứng enzyme ở gan, đồng thời được đào thải qua gan nên có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và bài tiết của những loại thuốc khác.
Thuốc Rifampicin có thể tương tác với các loại thuốc khác khi dùng cùng lúc
Thuốc Rifampicin có thể tương tác với các loại thuốc khác khi dùng cùng lúc
Cần hạn chế sử dụng kết hợp Rifampicin với những loại thuốc sau:
♦ Theophylin
♦ Haloperidol
♦ Cloramphenicol
♦ Nifedipin
♦ Nimodipin
♦ Digitoxin
♦ Ciclosporin
♦ Disopyramid
♦ Diazepam
♦ Phenytoin
♦ Ketoconazole
♦ Clarithromycin
♦ Isradipin
♦ Doxycyclin
♦ Glucocorticoid
♦ Erythromycin
♦ Thuốc tránh thai
♦ Thuốc chống đông máu
♦ Clofazimin, Bentonit và thuốc kháng axit. Vì những loại thuốc này có thể làm giảm khả năng hấp thu Rifampicin. Nên uống các loại thuốc này cách nhau 8 – 12 giờ.

Cách xử lý khi dùng thuốc quá liều

Dùng thuốc Rifampicin quá liều có thể gây buồn nôn và ói mửa
Dùng thuốc Rifampicin quá liều có thể gây buồn nôn và ói mửa
♦ Dùng thuốc Rifampicin quá liều có thể gây ra những triệu chứng như: buồn nôn và ói mửa, ngủ lịm đi. Trường hợp dùng liều cao, nồng độ bilirubin có thể tăng lên nhanh chóng, kèm theo triệu chứng gan to và vàng da.
♦ Lúc này, để giảm hấp thu thuốc, nhân viên y tế sẽ tiến hành rửa dạ dày và dùng than hoạt tính. Đồng thời tiến hành bài niệu và thẩm tách máu để hỗ trợ khả năng thải trừ thuốc ra ngoài.
Chia sẻ từ các chuyên gia
► Theo những chia sẻ từ chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, thuốc Rifampicin cần được sử dụng theo đúng chỉ định về liều lượng và cách dùng của bác sĩ.
► Bệnh nhân không được phép tự ý dùng thuốc; để tránh làm giảm tác dụng của thuốc hoặc có thể gặp phải một số tác dụng phụ nghiêm trọng.
Trên đây là những chia sẻ mang tính tham khảo về thuốc Rifampicin, hi vọng sẽ giúp ích cho các bệnh nhân.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Dùng thuốc Lansoprazol như thế nào an toàn và hiệu quả?

Nằm trong nhóm thuốc ức chế việc bơm proton, thuốc Lansoprazol có công hiệu giảm axit trong dạ dày. Đây là loại thuốc được chỉ định cho những trường hợp bệnh lý có liên quan tới việc tiết axit dạ dày như trào ngược dạ dày thực quản,… Nếu muốn dùng thuốc đạt hiệu quả cao và an toàn, bệnh nhân cần nắm vững những thông tin sau đây.

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC LANSOPRAZOL

Thuốc Lansoprazol là gì?

Thuốc Lansoprazol có tên thương hiệu là Lansoprazole, Prevacid, Limpidex,… Loại thuốc này được bào chế ở dạng viên nang cứng có chứa hạt bên trong và viên nén.
Thuốc bao gồm thành phần chính là Lansoprazol, có công dụng:
- Lansoprazol thực chất là hoạt chất có công dụng chống loét dạ dày theo cơ chế ức chế tiết axit dạ dày. Nó ức chế cả loại axit cơ bản và axit kích thích, vì thế có khả năng gây ảnh hưởng tới hoạt động của dạ dày khi sử dụng.
- Thành phần Lansoprazol hấp thu nhanh sau khi dùng khoảng 1 giờ và sau 1,7 giờ đạt đỉnh cao nồng độ trong huyết tương. Với liều dùng đầu tiên, Lansoprazol ức chế đến khoảng 80% hàm lượng axit dạ dày và cải thiện nhanh chóng những triệu chứng đau dạ dày.
Thuốc được bán với giá khoản 144. 000 đồng 1 hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Mức giá này có thể chênh lệch tùy theo từng thời điểm và từng nhà thuốc khác nhau.
Thuốc Lansoprazol là gì?
Thuốc Lansoprazol là gì?

Lansoprazol chỉ định và chống chỉ định khi nào?

 Chỉ định của Lansoprazol
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp cần giảm lượng axit bài tiết trong dạ dày. Do đó, đối với một số bệnh lý sau đây sẽ được kê đơn dùng Lansoprazol:
- Trào ngược dạ dày thực quản
- Viêm loét dạ dày tá tràng
- Viêm thực quản ăn mòn
- Zollinger – Ellison: hội chứng liên quan tới việc tiết axit trong dạ dày quá mức,
Tuy nhiên, đây là thuốc không bán theo đơn, nó thường được dùng để trị chứng ợ nóng với tần suất nhiều hơn 2 lần/ tuần. Lansoprazol không chỉ định cho trường hợp cần giảm cơn ợ nóng ngay tức thì.
 Chống chỉ định của Lansoprazol
- Lansoprazol chống chỉ định với người quá mẫn hoặc dị ứng với thành phần của thuốc.
- Đối tượng là phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ cần hỏi ý kiến bác sĩ về việc dùng Lansoprazol.

Cách dùng và định lượng thuốc

1. Về cách dùng Lansoprazol
- Thời điểm dùng Lansoprazol là trước 30 phút khi ăn.
- Bệnh nhân nuốt trọn viên thuốc, không cắn, nhai, nghiền nát trước khi uống, vì nó có thể làm tác dụng của Lansoprazol bị ảnh hưởng.
- Với thuốc dạng viên nang, bạn có thể lấy bột thuốc bên trong rắc lên táo nghiền hoặc hòa vào nước ép tốt nhất là táo. Dùng thuốc trong vòng 15p kể từ lúc chuẩn bị và không cho thuốc vào thức ăn khác.
2. Về định lượng thuốc
Tùy vào từng bệnh lý khác nhau mà sẽ có liều lượng sử dụng Lansoprazol phù hợp. Sau đây là liều dùng cơ bản nhất thích hợp cho tình trạng phổ biến, nó hoàn toàn không thay thế được chỉ định từ chuyên gia:
++ Dùng cho người lớn
 Trị viêm thực quản
- Liều khởi đầu là 10 mg / lần / ngày
- Liều duy trì là 15 mg / lần / ngày
- Thời gian điều trị trong 8 tuần là tối đa
 Trị bệnh loét tá tràng
- Dùng 15 mg / lần / ngày
- Điều trị trong vòng 4 tuần
 Trị trào ngược dạ dày thực quản
- Nên uống 15 mg / lần / này
- Dùng liên tục trong vòng 4 tuần để có kết quả tốt
 Trị chứng Zollinger – Ellison
- Uống 60 mg / lần / ngày hay 90 mg trong 1 ngày – chia làm 2 lần uống.
++ Dùng cho trẻ em
 Trị ngắn hạn trào ngược dạ dày thực quản (12 tuần)
- Trẻ 1 đến 11 tuổi: Nếu dưới 30 kg nên dùng 15 mg / lần / ngày, trẻ trên 30 kg dùng 30 mg / lần / ngày.
- Trẻ 12 đến 17 tuổi: Dùng 15 mg / lần / ngày và điều trị kéo dài trong vòng 8 tuần.
 Điều trị ngắn hạn viêm thực quản (12 tuần)
- Trẻ 1 đến 11 tuổi: Nếu dưới 30 kg nên dùng 15 mg / lần / ngày, trẻ trên 30 kg dùng 30 mg / lần / ngày.
- Trẻ 12 đến 17 tuổi: Dùng 15 mg / lần / ngày và điều trị kéo dài trong vòng 8 tuần.
Dùng thuốc Lansoprazol theo đúng bệnh lý
Dùng thuốc Lansoprazol theo đúng bệnh lý

Hướng dẫn bảo quản thuốc Lansoprazol

Lansoprazol bảo quản ở nhiệt độ phòng là tốt nhất, khoảng 25 độ C và tránh nguồn ánh nắng trực tiếp. Thuốc không nên để ở nơi ẩm thấp, nhất là phòng tắm. Đồng thời để tránh xa tầm với của trẻ nhỏ hoặc gần thú nuôi trong nhà.

CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC LANSOPRAZOL

1. Thận trọng khi dùng Lansoprazol

Thuốc Lansoprazol có thể không thích hợp dùng cho một số đối tượng. Vì vậy, bệnh nhân cần thông báo đến bác sĩ nếu nằm trong những trường hợp sau đây để đảm bảo an toàn sức khỏe:
- Dị ứng với thành phần Lansoprazol hoặc bất cứ chất nào trong thuốc.
- Đang trong quá trình dùng những loại thuốc khác, gồm cả thuốc không kê đơn, kê đơn, viên uống bổ sung, thảo dược, vitamin,…
- Gặp tình trạng magie trong máu, gan thấp.
- Người đang trong thai kỳ hoặc có dự định mang thai.
- Người đang gặp hội chứng rối loạn Phenylalanyl.
- Đối tượng là người cao tuổi, từ 50 tuổi trở lên đều phải trao đổi với bác sĩ để cân nhắc mức độ an toàn nếu dùng Lansoprazol. Vì những người này rất dễ bị gãy xương cổ tay hoặc tiêu chảy nếu uống Lansoprazol trong thời gian dài.
- Chưa có thông báo chính thức về mức độ ảnh hưởng của Lansoprazol với sữa mẹ. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, mẹ đang cho con bú cần phải tham khảo ý kiến của chuyên gia để tránh những rủi ro mà thuốc mang lại.

2. Tác dụng phụ của thuốc Lansoprazol

Giống như những loại thuốc gây ức chế proton khác, thuốc Lansoprazol cũng có khả năng dẫn đến tác dụng phụ, gồm:
- Nhịp tim nhanh hoặc mạnh
- Chóng mặt, mất ý thức
- Co giật
- Tiêu chảy, xuất hiện máu trong phân
- Bồn chồn, lo lắng
- Đau bụng
- Khó tiêu
- Buồn nôn, nôn
Một số trường hợp khác còn có thể gặp phải các tác dụng phụ hiếm gặp sau đây:
- Enzym gan tăng cao
- Tăng mức độ gastrin huyết thanh
- Gây bệnh Hematorit, bệnh Phenylalanyl niệu
Tuy nhiên, những tác dụng phụ trên đây vẫn chưa đầy đủ. Ở nhiều đối tượng khác nhau có thể gặp phải các triệu chứng bất thường khác. Vì vậy, bệnh nhân cần thông báo ngay đến bác sĩ nếu thấy cơ thể có phản ứng lạ để được kiểm tra kịp thời.

3. Tương tác của thuốc Lansoprazol

Sử dụng Lansoprazol cùng với những loại thuốc khác có thể gây ra tương tác. Điều này làm thay đổi công dụng của thuốc và tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.
Những loại thuốc có thể tương tác với Lansoprazol gồm: Warfarin, Terfenadin, Ibuprofen, Prednisone, Clarithromycin, các loại thuốc hoặc vitamin chứa chất sắt.
Bên cạnh đó, Lansoprazol có thể tương tác cùng những loại thuốc khác không được kể đến trên đây. Bệnh nhân cần ghi lại danh sách những thuốc mình đang dùng và gửi đến bác sĩ để được tư vấn dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
Tương tác của thuốc Lansoprazol
Tương tác của thuốc Lansoprazol

4. Hướng dẫn xử lý khi dùng quá hoặc thiếu liều

>> Nếu quên liều
Hãy uống ngay liều đã quên khi bạn đã nhớ ra, trừ trường hợp thời điểm gần đến lúc dùng liều tiếp theo.
Việc dùng thuốc thiếu liều không có nguy cơ gây ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe. Thế nhưng nó lại là nguyên nhân khiến thuốc bị mất tác dụng và không đạt hiệu quả như mong đợi. Vì vậy, hãy uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.
>> Nếu quá liều
Nếu dùng thuốc quá liều cần phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu càng sớm càng tốt. Đồng thời đừng quên mang theo vỏ thuốc và tất cả đơn thuốc để giúp quá trình chuẩn đoán dễ dàng hơn.
CHIA SẺ TỪ CHUYÊN GIA
Các thông tin về thuốc Lansoprazol chỉ có tính chất tham khảo, nó không thay thế được hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Vì vậy, chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân: hãy thăm khám kỹ lưỡng, chẩn đoán bệnh tình và dùng thuốc khi có chỉ định của chuyên gia để tránh các rủi ro đáng tiếc có thể xảy đến.
Những thông tin về thuốc Lansoprazol trên đây chắc hẳn đã giúp bạn đọc có thêm hiểu biết đúng đắn về loại thuốc trị bệnh dạ dày này.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget