Latest Post

Giới thiệu thuốc Telfast và hướng dẫn sử dụng đúng cách

Telfast chính là thuốc được chỉ định dùng với mục đích điều trị các triệu chứng như là ngứa, chảy nước mắt, mũi, hắt hơi… Của những bệnh như viêm mũi dị ứng hoặc mề đay vô căn mãn tính. Nội dung được chia sẻ dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Telfast.

GIỚI THIỆU THUỐC TELFAST

Telfast có tên hoạt chất là Fexofenadine và tên biệt dược là Telfast®. Thuốc Telfast thuộc nhóm chống dị ứng và kháng histamin.

1. Thành phần

Thành phần chính của thuốc Telfast đó là Fexofenadine hydrochloride cùng tá dược như là: microcrystalline cellulose, croscarmellose sodium, pregelatinised maize starch và magnesium stearate.
Lớp màng bao thuốc Telfast gồm hypromellose, titanium dioxide (E171), povidone K30, colloidal anhydrous silica, red iron oxide (E172) macrogol 400 và yellow iron oxide (E172).

2. Công dụng

Thuốc Telfast là dạng thuốc kháng histamin và không có tác dụng an thần. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn histamin - là chất mà cơ sở sản xuất khi hệ miễn dịch phản ứng cùng chất gây dị ứng. Do vậy nó được chỉ định giúp làm giảm triệu chứng ngứa, chảy nước mũi, chảy nước mắt, nghẹt ngứa mũi, viêm da.
Hoặc dùng thuốc Telfast để điều trị phát ban của những bệnh lý như bị viêm mũi dị ứng theo mùa, bị viêm kết mạc, bệnh chàm, phản ứng cùng vết cắn, vết đốt côn trùng, mề đay, phát ban hay dị ứng thực phẩm.
Telfast có tên hoạt chất là Fexofenadine và tên biệt dược là Telfast®
Telfast có tên hoạt chất là Fexofenadine và tên biệt dược là Telfast®

3. Cách sử dụng

Bạn dùng thuốc Telfast theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và thời gian dùng. Tuyệt đối không được tự ý tăng giảm liều lượng hoặc dùng lâu hơn thời gian quy định. Ngoài ra bệnh nhân cũng không nên ngừng dùng thuốc Telfast đột ngột.
Nếu bạn đang dùng thuốc Telfast 30mg thì có thể dùng khi có hoặc không có thức ăn. Còn nếu như là Telfast 120mg hoặc 180mg thì nên uống trước bữa ăn. Khi uống thuốc nên nuốt trọn viên không được nhai hay nghiền nát thuốc.

4. Liều dùng

Bạn dùng thuốc Telfast đúng theo liều lượng bác sĩ chỉ định. Tùy vào tình trạng bệnh và sức khỏe hiện tại mà bạn dùng thuốc cho phù hợp. Sau đây là liều dùng thuốc Telfast dạng tham khảo:
Để điều trị viêm mũi dị ứng:
⇒ Với đối tượng người lớn và trẻ em từ 12 tuổi dùng 120mg Telfast 1 lần/ ngày.
⇒ Với đối tượng trẻ em từ 6 đến 11 tuổi dùng 30mg Telfast 2 lần/ ngày. Nên cách các liều với nhau từ 10 đến 12 giờ.
Để điều trị mề đay vô căn mãn tính cùng Telfast:
⇒ Với đối tượng người lớn và trẻ em từ 12 tuổi dùng 180mg Telfast 1 lần/ ngày.

5. Chống chỉ định

Không dùng thuốc Telfast cho đối tượng người lớn trên 65 tuổi và đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi. Ngoài ra đối tượng bệnh nhân bị dị ứng với Fexofenadine hydrochloride hay bất cứ thành phần nào trong thuốc cũng không nên dùng. Bệnh nhân bị gan, tim mạch hoặc thận không nên dùng thuốc Telfast. Đối tượng bị động kinh hoặc mắc phải vấn đề nào đó về sức khỏe không nên dùng thuốc Telfast.
Vì thuốc có thể gây thay đổi kết quả xét nghiệm do đó bạn cần ngừng dùng thuốc nếu chuẩn bị làm xét nghiệm. Đối tượng chị em phụ nữ mang thai hoặc đang cho bé bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Telfast.
Uống thuốc cùng với nước lọc
Uống thuốc cùng với nước lọc
Chuyên gia tư vấn:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân chỉ dùng thuốc Telfast nếu được bác sĩ chỉ định. Và trong quá trình dùng thuốc nếu thấy có bất cứ những bất thường nào cần liên hệ với bác sĩ ngay.
Thông tin về thuốc Telfast được chia sẻ ở bài viết trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Do vậy nếu bạn còn bất cứ câu hỏi nào cần tư vấn vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được hỗ trợ kỹ hơn!

Thông tin công dụng thuốc TanaMisolblue và cách dùng

TanaMisolblue chính là thuốc thuộc nhóm ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm. Thành phần chính trong thuốc TanaMisolblue là Methylene blue cùng Bromo Camphor. Thuốc được chỉ định điều trị tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không tái phát. Nội dung được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc TanaMisolblue.

THÔNG TIN CÔNG DỤNG THUỐC TANAMISOLBLUE

TanaMisolblue thuộc về phân nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, trị ký sinh trùng, kháng nấm. Và thuốc được bào chế dạng viên nén bao đường.

1. Thành phần thuốc

Trong mỗi viên thuốc TanaMisolblue sẽ bao gồm: 20mg Methylene blue, 20mg Bromo camphor cùng với tá dược vừa đủ một viên. Trong đó thì tá dược có thể là gelatin, tinh bột sắn, talc, đường trắng, magnesi stearat, gôm arabic, màu patente xanh, titan dioxyd và sáp carnauba.

2. Chỉ định điều trị

Thuốc TanaMisolblue thuộc nhóm trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn. Và nó được chỉ định điều trị viêm hoặc đau bởi nhiễm trùng đường tiết niệu dưới tái phát không biến chứng.

3. Chống chỉ định

Thuốc TanaMisolblue chống chỉ định cho đối tượng bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần trong thuốc. Ngoài ra thuốc cũng chống chỉ định với các trường hợp bao gồm: Bệnh suy thân, phụ nữ đang mang thai và cho con bú, bệnh nhân bị thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase, trẻ em dưới 15 tuổi. Hoặc đối tượng trẻ em tiền sử bị động kinh do sốt cao hoặc co giật.
Thuốc TanaMisolblue thuộc nhóm trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn
Thuốc TanaMisolblue thuộc nhóm trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm, chống nhiễm khuẩn

4. Dược lý và cơ chế hoạt động

→ Dược lực học: Thuốc TanaMisolblue có khả năng sát khuẩn nhẹ, nhuộm màu các mô. Khi tiếp xúc cùng ánh nắng mặt trời thì thuốc liên kết không phục hồi cùng acid nucleic của virus và giúp phá vỡ phân tử virus. Thuốc TanaMisolblue sẽ làm giảm đau, sát trùng nhẹ cho những vết thương ở đường tiết niệu dưới.
→ Dược động học: Thuốc TanaMisolblue được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi dùng thuốc. Nó sẽ nhanh chóng khử thành Leukomethylen blue ở các mô và bền vững dạng muối, dạng kết hợp ở nước tiểu hoặc dạng phức. Thành phần TanaMisolblue được đào thải theo dạng leukomethylen không màu, 75% thông qua nước tiểu cùng 25% thông qua mật.
Bromo camphor sẽ được hấp thụ nhanh ở đường tiêu hóa, thải trừ thông qua da và hô hấp ở dạng nguyên thủy hoặc qua thận ở dạng Glycuro liên hợp.

5. Cách dùng và Liều dùng

→ Cách dùng:
Vì thuốc TanaMisolblue được bào chế dạng viên nén do vậy dùng chủ yếu thông qua đường uống. Bệnh nhân không dùng thuốc TanaMisolblue để nhai hoặc ngậm dưới lưỡi. Khi uống nên uống chung với cốc nước lớn giúp thuốc hấp thụ nhanh chóng hơn. Không dùng thuốc với nước ép cam, bưởi hoặc rượu trắng.
→ Liều dùng:
Đối tượng người lớn dùng mỗi lần 3 viên TanaMisolblue và mỗi ngày uống từ 2 đến 3 lần. Uống thuốc sau khi ăn no khoảng 30 phút và tối đa là 9 viên một ngày.
Đối tượng trẻ em trên 15 tuổi dùng 3 viên TanaMisolblue mỗi lần và uống từ 2 đến 3 lần một ngày. Uống thuốc sau khi ăn no khoảng 30 phút và dùng tối đa 9 viên TanaMisolblue một ngày.
Đối tượng trẻ em chưa 15 tuổi vẫn chưa có báo cáo chứng minh an toàn khi dùng thuốc TanaMisolblue. Do vậy không được tự ý dùng nếu không được bác sĩ chỉ định.
Báo cho bác sĩ biết về tất cả những loại thuốc bản thân đang dùng
Báo cho bác sĩ biết về tất cả những loại thuốc bản thân đang dùng

6. Bảo quản thuốc

Bảo quản TanaMisolblue ở điều kiện nhiệt độ phòng, nơi thoáng mát, tránh không để thuốc tiếp xúc cùng ánh nắng mặt trời trực tiếp. Cần để thuốc ở cách xa tầm với trẻ, thú nuôi. Trường hợp thấy thuốc TanaMisolblue quá hạn hoặc có dấu hiệu bị hư hỏng thì không được sử dụng.
Chuyên gia tư vấn thêm:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu  chia sẻ bệnh nhân không được tự ý mua thuốc TanaMisolblue về dùng nếu chưa được bác sĩ chỉ định. Trong quá trình dùng thuốc cần tuân thủ tuyệt đối mọi yêu cầu chỉ định bác sĩ đưa ra.
Nội dung về thuốc TanaMisolblue ở bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy bệnh nhân nếu cần hiểu rõ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ hoặc dược sĩ.

Công dụng và cách dùng thuốc Suncurmin

Suncurmin chính là thuốc với công dụng chống oxy hóa và giúp kích thích tiết nhầy ở niêm mạc dạ dày từ đó giảm nguy cơ xuất huyết, ung thư đường tiêu hóa. Thuốc được chỉ định dùng nhằm điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nội dung dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Suncurmin.

GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC SUNCURMIN

Suncurmin là sản phẩm đến từ công ty cổ phần Sao Thái Dương. Thuốc thuộc nhóm điều trị đường tiêu hóa và được bào chế với 2 dạng: Nước cùng viên nang cứng.

1. Thành phần

Bên trong Suncurmin có chứa thành phần đó là: Chiết xuất nghệ vàng, tá dược vừa đủ cùng phụ liệu. Nồng độ thành phần có thể khác nhau với thuốc Suncurmin dạng viên nang cứng và dạng nước. Bạn có thể tham khảo ở bao bì thuốc sẽ rõ hơn.
Suncurmin là sản phẩm đến từ công ty cổ phần Sao Thái Dương
Suncurmin là sản phẩm đến từ công ty cổ phần Sao Thái Dương

2. Chỉ định

Thuốc Suncurmin mang lại khả năng chống oxy hóa và giúp kích thích tiết nhầy ở niêm mạc dạ dày, làm giảm nguy cơ xuất huyết, ung thư đường tiêu hóa. Vì vậy sản phẩm được chỉ định dùng với các trường hợp bao gồm: Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày, tá tràng, bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản.
Ngoài ra dùng thuốc Suncurmin còn giúp giảm triệu chứng ợ chua, ợ hơi do những vấn đề ở đường tiêu hóa gây ra.

3. Chống chỉ định

Không được dùng thuốc Suncurmin với đối tượng phụ nữ đang mang thai. Hoặc đối tượng bị mẫn cảm, dị ứng cùng bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

4. Dạng bào chế cùng quy cách

Thuốc Suncurmin có những dạng bào chế như sau: Dạng viên nang cứng cùng dạng nước. Viên nang cứng sẽ bao gồm hộp 2 vỉ x 6 viên nang. Còn dạng Suncurmin nước sẽ là hộp 1 chai x 100ml.

5. Cách dùng cùng liều dùng

Tùy vào dạng bào chế mà cách dùng thuốc Suncurmin sẽ khác nhau. Do vậy trước khi dùng bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì.
→ Cách dùng: Nếu là thuốc Suncurmin dạng viên bạn uống trực tiếp cùng 1 ly nước lọc. Bạn nên nuốt trọn viên thuốc giúp thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Nếu dụng thuốc nước cần lắc đều trước khi dùng để hỗn dịch có thể hòa tan hoàn toàn. Bạn dùng thìa để đo lượng thuốc và dùng uống trực tiếp.
→ Liều dùng:
Đối với tình trạng viêm loét dạ dày: Uống 1 viên Suncurmin/ lần và dùng 3 liều một ngày sau khi dùng bữa.
Lưu ý:
♦ Đối với tình trạng viêm loét hành tá tràng: Uống 1 viên Suncurmin/ lần và dùng 3 liều một ngày trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau khi dùng bữa.
♦ Dựa vào mức độ triệu chứng lâm sàng cùng tình trạng sức khỏe, khả năng dung nạp thuốc Suncurmin mà bác sĩ điều chỉnh liều dùng ở một số đối tượng khác nhau. Nếu như liều dùng không đáp ứng được tình trạng bệnh lý cần chủ động thông báo với bác sĩ để được chỉ định thay đổi liều.
♦ Không được dùng thuốc Suncurmin cho đối tượng trẻ em trừ khi được bác sĩ chỉ định.
Thuốc được bào chế ở dạng viên nang uống và dạng nước
Thuốc được bào chế ở dạng viên nang uống và dạng nước

6. Bảo quản

Để thuốc Suncurmin ở nơi độ ẩm dưới 70% và nhiệt độ từ 15 đến 25 độ C. Với thuốc dạng nước thì nên vặn chặt nắp sau khi dùng. Khi thấy thuốc Suncurmin có dấu hiệu biến chất, sủi bọt hoặc xuất hiện mùi lạ thì không nên sử dụng.

7. Mức giá

Thuốc Suncurmin được bán với mức giá 50.000 đồng ở cả dạng viên và dạng nước. Mức giá này được nhà sản xuất niêm yết. Nhưng vẫn có sự chênh lệch một ít ở một số nhà thuốc tư nhân cùng đại lý bán lẻ.
Chuyên gia tư vấn:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu  chia sẻ Suncurmin là thực phẩm chức năng do vậy không thay thế được cho thuốc điều trị đường tiêu hóa. Bệnh nhân uống thuốc Suncurmin nếu được bác sĩ chỉ định và phải dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thông tin trên đây về thuốc Suncurmin chỉ mang tính chất tham khảo. Vậy nên nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ ngay!

Thông tin về thuốc Streptomycin và cách dùng

Streptomycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside. Loại thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp protein từ vi khuẩn để tiêu diệt khuẩn gây bệnh. Thuốc được chỉ định dùng điều trị các bệnh như hạ cam, lao, u bạch hẹn, lậu, viêm màng trong tim bởi Enterococcus hoặc Streptococcus gây ra… Nội dung dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Streptomycin.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUỐC STREPTOMYCIN

Streptomycin còn có tên khác là Streptomycine và nó thuộc phân nhóm kháng sinh aminoglycoside với những thông tin cụ thể sau đây:

1. Tác dụng thuốc

Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn tổng hợp protein từ vi khuẩn với mục đích tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Streptomycin có phổ kháng rộng và nhạy cảm cùng vi khuẩn gram âm cùng một số vi khuẩn gram dương.
Đặc biệt thuốc Streptomycin nhạy cảm cùng trực khuẩn lao - Mycobacterium tuberculosis cùng với Mycobacterium bovis. Một số loại vi khuẩn nhạy cảm cùng thuốc Streptomycin nữa đó là: Escherichia coli, Calymmatobacterium granulomatis, Francisella tularensis, Enterococcus faecalis, Klebsiella pneumonia, Haemophilus ducreyi, Streptococcus viridans,…
Thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hóa vì vậy thường được chỉ định dùng với dạng tiêm bắp. Khi được hấp thu thì thuốc ít bị chuyển hóa, nó được thải trừ thông qua đường tiểu.
Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn tổng hợp protein từ vi khuẩn
Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn tổng hợp protein từ vi khuẩn

2. Chỉ định dùng

Bạn có thể dùng thuốc Streptomycin trong những trường hợp như sau:
enlightened Dùng thuốc với mục đích phối hợp với thuốc chống lao để chữa trị bệnh lao.
enlightenedKết hợp cùng thuốc kháng khuẩn để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn Mycobacterium như là u hủi.
enlightenedGiúp điều trị u bạch hẹn, hạ cam.
enlightenedĐiều trị bệnh Brucella bằng cách dùng phối hợp thuốc Streptomycin cùng với Tetracyclin và Doxycyclin.
enlightenedĐiều trị viêm màng trong tim bởi Streptococcus cùng Enterococcus bằng cách phối hợp cùng Penicillin G và Ampicilin.
enlightenedĐiều trị lậu bởi chủng nhạy cảm.
enlightenedNgoài ra thuốc Streptomycin còn được chỉ định dùng đơn lẻ hoặc là phối hợp chung với những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn bởi chủng nhạy cảm khác gây ra.

3. Trường hợp chống chỉ định

Thuốc Streptomycin sẽ chống chỉ định với một số trường hợp như là: Bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc. Đối tượng bệnh nhân bị nhược cơ. Hoặc đối tượng bị dị ứng cùng kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside.

4. Dạng bào chế cùng hàm lượng

Thuốc Streptomycin được bào chế dạng tiêm bắp hàm lượng 1g.

5. Cách dùng cùng liều dùng

Streptomycin chỉ được dùng tiêm bắp sâu. Vì thuốc hấp thu qua đường tiêu hóa kém do vậy không được sử dụng qua đường uống. Có thể dùng thuốc Streptomycin tiêm ở đùi, mông hoặc cơ delta. Nên thay đổi vùng tiêm thuốc Streptomycin nhằm hạn chế phát sinh cũng như giúp giảm mức độ viêm tĩnh mạch tắc khối.
Streptomycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside
Streptomycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside
Về liều dùng:
Để điều trị bệnh lao và bệnh nhiễm Mycrobacterium:
• Người lớn dùng 15mg Streptomycin/kg/ ngày hoặc 1g Streptomycin/ ngày.
• Trẻ em dùng 10mg Streptomycin/ kg/ ngày.
• Với đối tượng bệnh nhân cao tuổi, suy thận: Dùng 10mg Streptomycin/kg/ ngày và tối đa là 750mg Streptomycin/ ngày.
• Khi dùng Streptomycin không được dùng đơn độc mà cần kết hợp chung với những thuốc chống lao hoặc kháng khuẩn khác.
Để điều trị bệnh Tularemia:
Với người lớn dùng từ 1 đến 2g Streptomycin/ ngày và chia thành 2 lần uống. Điều trị Streptomycin trong thời gian từ 7 đến 14 ngày.
Để điều trị bệnh dịch hạch:
• Với người lớn dùng 2g Streptomycin/ ngày hoặc 30mg Streptomycin/kg/ ngày và chia thành 2 lần uống. Dùng tối thiểu 10 ngày.
• Với trẻ em dùng 30mg Streptomycin/kg/ ngày và chia thành 2 lần uống. Dùng 10 ngày.
Để điều trị bệnh Brucella:
• Với người lớn dùng 1g Streptomycin/ 1 đến 2 lần/ ngày trong 7 ngày đầu tiên. Sau đó duy trì 1 lần/ ngày trong thời gian 7 ngày kế tiếp.
• Với trẻ em trên 8 tuổi dùng 20mg Streptomycin/kg/ ngày và không được quá 1kg Streptomycin/ ngày. Dùng thuốc Streptomycin trong thời gian 14 ngày.
• Lưu ý nên dùng Streptomycin phối hợp với thuốc Tetracylin và Doxycyclin.
Để điều trị viêm màng trong tim gây ra bởi Streptococcus nhạy cảm cùng kháng sinh penicillin:
• Với người lớn dùng 1g Streptomycin/ 2 lần/ ngày và duy trì trong thời gian 7 ngày. Liều duy trì 500mg Streptomycin/ 2 lần/ ngày trong thời gian 7 ngày tiếp theo.
• Với bệnh nhân cao tuổi trên 60 tuổi dùng 500mg Streptomycin/ 2 lần/ ngày trong thời gian 14 ngày.
• Lưu ý nên dùng điều trị phối hợp với thuốc penicillin.
Để điều trị viêm màng trong tim bởi Enterococcus:
• Đối tượng người lớn sử dụng 1g Streptomycin/ 2 lần/ ngày trong thời gian 14 ngày. Và duy trì 500mg Streptomycin/ 2 lần/ ngày trong thời gian 28 ngày.
• Để điều trị nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng bởi vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
• Với người lớn dùng 1 đến 2g Streptomycin/ ngày và chia thành 2 đến 3 liều. Mỗi liều sẽ cách nhau từ 6 đến 12 giờ.
• Với trẻ em dùng 20 đến 40mg Streptomycin/kg/ ngày và chia thành 2 đến 3 liều. Mỗi liều dùng cần cách nhau từ 6 đến 12 giờ.
Lưu ý vì thuốc Streptomycin sẽ thải trừ qua thận do vậy cần có sự điều chỉnh liều dùng với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận như sau:
• Hệ số thanh thải creatinin 50 đến 80ml/ phút: Dùng Streptomycin 7.5mg/ kg trong 24 giờ.
• Hệ số thanh thải creatinin 10 đến 50ml/ phút: Dùng Streptomycin 7.5mg/ kg trong 24 – 72 giờ.
• Hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút: Dùng Streptomycin 7.5mg/ kg trong 72 – 96 giờ.
Không được dùng thuốc cho chị em phụ nữ đang mang thai
Không được dùng thuốc cho chị em phụ nữ đang mang thai
Chia sẻ thêm:
Chuyên gia của Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu  chia sẻ bệnh nhân chỉ dùng thuốc Streptomycin nếu được bác sĩ chỉ định. Trong thời gian dùng thuốc nếu bản thân thấy có bất cứ dấu hiệu triệu chứng nào bất thường cần liên hệ với bác sĩ để được xử lý ngay.
Thông tin về thuốc Streptomycin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân vui lòng liên hệ bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn kỹ hơn.

Thuốc nhỏ mũi iliadin: Công dụng, cách sử dụng, liều dùng an toàn

Thuốc iliadin là loại thuốc được sử dụng phổ biến và được nhiều cha mẹ luôn bỏ trong tủ thuốc gia đình để điều trị các triệu chứng nghẹt mũi, chảy nước mũi cho trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh; đồng thời hỗ trợ làm tan đờm, cải thiện các triệu chứng viêm mũi, viêm xoang. Để nắm rõ về các thông tin của thuốc (công dụng, cách dùng, liều dùng an toàn) mời bạn tham khảo các thông tin được cung cấp trong bài viết sau.
Thông tin về thuốc Iliadin
+ Xuất xứ: Singapore.
+ Thể tích thực: 5ml.
+ Thành phần: Oxymetazoline Hydrochloride, chất bảo quản Benzalkonium Clorua.
+ Khuyến cáo độ tuổi sử dụng: trẻ sơ sinh trở lên.

THUỐC ILIADIN - NHỎ MŨI Ở TRẺ NHỎ VÀ TRẺ SƠ SINH

Thuốc nhỏ mũi Iliadin 0.01% được sử dụng an toàn cho trẻ từ sơ sinh trở lên bởi đây là giai đoạn mà hệ miễn dịch trẻ chưa hoàn thiện, còn yếu nên tất dễ bị ảnh hưởng thời tiết và gây các bệnh có liên quan đến vùng mũi họng. Do đó, việc sử dụng thuốc sẽ có các tác dụng sau:
➤ Theo các thông tin từ nhà sản xuất, thuốc Iliadin được sử dụng nhỏ mũi (không sử dụng đường uống) có tác dụng trong giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi, giảm đờm, giảm triệu chứng chảy nước mũi do viêm mũi dị ứng hay viêm xoang gây ra.
➤  Đồng thời, thuốc còn hạn chế được sự phát triển và sinh sôi, lây lan của các vi khuẩn; từ đó bảo vệ niêm mạc mũi.
➤  Thuốc nhỏ mũi Iliadin còn được sử dụng trong điều trị và dự phòng, kiểm soát các triệu chứng như: mất máu, nồng độ magie - kali - natri thấp, mức canxi thấp, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim…
➤  Ngoài ra, Iliadin cũng có thể được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý khác không được liệt kê ở bao bì. Cha mẹ có thể tham khảo bác sĩ về công dụng cụ thể để sử dụng đúng mục đích và đảm bảo an toàn cho trẻ.
➥ Ưu điểm của thuốc: Iliadin có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng về mũi (nghẹt mũi, chảy nước mũi; tan đờm ở họng sau khi nhỏ xong; đồng thời loại bỏ tình trạng thở khò khè, làm thông thoáng đường hô hấp, bảo vệ niêm mạc, hạn chế được các bệnh lý mũi-họng
Chai thuốc được thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi; cha mẹ có thể bỏ túi và mang theo ra ngoài hoặc đi du lịch, sử dụng cho con ngay khi cần.
➥ Hạn chế của thuốc: Sản phẩm chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng tại chỗ; không có tác dụng trong việc điều trị dứt điểm các bệnh lý ở đường hô hấp. Hiệu quả hấp thu thuốc nhanh hay chậm tùy vào cơ địa của mỗi bé.
Do đó, nhỏ mũi bằng iliadin chỉ là giải pháp tạm thời, nếu các triệu chứng kéo dài cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được kiểm tra đường hô hấp và tư vấn chữa trị kịp thời.

HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG THUỐC NHỎ MŨI ILIADIN

Tùy vào độ tuổi, triệu chứng bệnh mà thuốc iliadin có cách sử dụng với liều lượng phù hợp, khi chỉ định dùng thuốc bác sĩ sẽ có những chỉ định cụ thể để đảm bảo việc dùng thuốc an toàn, đảm bảo đạt hiệu quả như mong muốn.
Các liều dùng thông thường lần lượt là:
 Trẻ sinh từ 0 tháng đến 4 tuần tuổi: Nhỏ mỗi ngày từ 2-3 lần, mỗi lần chỉ nên nhỏ từ 1-2 giọt.
 Trẻ từ 5 tuần đến 1 tuổi: Mỗi ngày nhỏ thuốc từ 2 - 3 lần. Mỗi lần nhỏ thuốc 1 – 2 giọt
 Trẻ từ 1 – 6 tuổi và người lớn: Mỗi ngày nhỏ thuốc từ 2 – 3 lần. Mỗi lần nhỏ từ 1 đến 2 giọt.
Lưu ý: Thuốc được sử dụng liên tiếp trong vòng 3 ngày để cải thiện triệu chứng; sau đó nên dừng lại 2 ngày rồi mới dùng lại nếu cần.
Khi dùng thuốc, nên đặt bé ở tư thế nằm nghiêng về một bên, dùng thuốc nhỏ (hoặc xịt) vào mỗi bên mũi của trẻ. Khoảng 30 giây sau, dùng tăm bông lấy gỉ mũi ra cho trẻ, lau sạch các dịch mũi chảy ra.
Thuốc chống chỉ định với các trường hợp bị suy tim sung huyết, suy thận, suy gan, xơ gan, dị ứng với các thành phần có trong thuốc hoặc nồng độ Kali trong máu…

CHÚ Ý MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ VÀ TƯƠNG TÁC THUỐC ILIADIN XỊT MŨI

➤ Tác dụng phụ
Trong quá trình dùng thuốc, một số trường hợp có thể xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn như: hắt xì liên tục, có biểu hiện viêm đường tiêu hóa (tiêu chảy, đau dạ dày), buồn nôn hoặc nôn. Thậm chí có thể gây co giật cơ bắp.
Các tác dụng phụ của thuốc chưa được liệt kê đầy đủ, do đó, khi sử dụng thuốc và phát hiện các bất thường
Ngoài các tác dụng phụ nêu trên, Iliadin có thể gây ra một vài phản ứng phụ khác không được liệt kê. Chính vì vậy, nếu thấy cơ thể xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào, đặc biệt các triệu chứng đó không biến mất, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyến cáo:
Thuốc nhỏ mũi iliadin có rất nhiều loại, hàm lượng đa dạng. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể cũng như độ tuổi điều trị của trẻ em, trẻ sơ sinh… bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp về liều lượng và thời gian dùng thuốc.
► Do đó, cha mẹ có ý định điều trị cho con bằng thuốc iliadin, hãy đưa trẻ đến các bệnh viện phòng khám chuyên khoa để kiểm tra và được tư vấn.
► Trong quá trình dùng thuốc cần tuân thủ theo đúng các chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý tăng/ giảm liều dùng hoặc ngưng dùng thuốc khi không được sự cho phép của bác sĩ, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.

Thông tin cần biết về thuốc Isosorbid: Công dụng, liều dùng

Isosorbid được biết đến là loại thuốc tim mạch, có tác dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, suy tim sung huyết… Việc nắm rõ các thông tin cần thiết về thuốc như công dụng, liều dùng, các tác dụng phụ có thể xảy ra sẽ giúp cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả hơn.
Thông tin về thuốc Isosorbid
+ Tên thuốc: Isosorbid
+ Thành phần: Isosorbide dinitrate
+ Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
+ Bào chế: Viên nén (tác dụng chậm); Viên nén (phóng thích kéo dài)
+ Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10mg x 10 viên nén

CÔNG DỤNG CỦA THUỐC ISOSORBID

 Isosorbid hoạt động nhằm thư giãn mạch máu để hệ tuần máu được lưu thông tốt hơn, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu dưới nội tâm mạc, từ đó sẽ làm thay đổi phân phối máu cho tim.
 Thuốc Isosorbid có cơ chế hoạt động bằng cách gây giãn các cơ trơn trong cơ thể (có tác dụng với cả động mạch và tĩnh mạch lớn) mở rộng mạch máu, có khả năng giảm công năng tim và giảm sử dụng oxy cơ tim. Do đó, thuốc có tác dụng trong ngăn chặn được các cơn đau thắt ngực ở những bệnh nhân bị bệnh động mạch vành.
 Isosorbid dinitrat có tác dụng giãn mạch toàn thân trực tiếp, làm lưu lượng máu trong động mạch vành tăng lên tạm thời, giảm lưu lượng tim, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu… do đó thuốc còn có tác dụng là hạ huyết áp.
 Thuốc còn có tác dụng cản trở fibrinogen bám vào tiểu cầu hình thành khối huyết, do đó sẽ chống được tình trạng ngưng tập tiểu cầu (chống đông máu)
 Isosorbid còn có tác dụng làm giãn các cơ trơn ở hệ tiết niệu - sinh dục, cơ trơn đường tiêu hóa, cơ trơn phế quản, cơ trơn đường mật… và đối kháng với tác dụng co thắt của acetylcholine và histamine.
Lưu ý: Thuốc Isosorbid không có khả năng làm giảm đau trực tiếp, nên bệnh nhân trao đổi trực tiếp với chuyên gia y tế/ bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

ISOSORBID: CHỈ ĐỊNH & CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Để sử dụng thuốc đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

➤ Chỉ định điều trị

Thuốc Isosorbid được bác sĩ chỉ định điều trị trong những trường hợp sau:
+ Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa cơn đau thắt ngực ngoại thể, cơn đau thắt ngực Prinzmetal
+ Điều trị nhồi máu cơ tim
+ Điều trị tăng huyết áp
+ Điều trị bệnh lý suy tim sung huyết (có tăng áp lực mao mạch phổi)
**Ngoài ra, thuốc còn được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp khác, nếu người bệnh có ý định sử dụng thì nên liên hệ với bác sĩ để được giải đáp chính xác, cụ thể.

➤ Chống chỉ định

Thuốc Isosorbid được khuyến cáo chống chỉ định đối với những đối tượng sau:
+ Có triệu chứng trụy tim mạch, bệnh cơ tim tắc nghẽn, viêm màng tim ngoài cơ thắt, nhồi máu cơ tim thất phải..
+ Bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ
+ Bệnh nhân huyết áp thấp (huyết áp tối đa dưới 100mmHg)
+ Bệnh nhân bị thiếu máu nặng
+ Mắc bệnh Glocom - Tăng nhãn áp.
+ Có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc, đặc biệt là các nitrat hữu cơ
+ Tăng áp lực nội sọ
** Bệnh nhân cần thông báo toàn bộ tiền sử bệnh lý, các vấn đề về sức khỏe hiện tại mà bạn gặp phải… để được cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Isosorbid.

HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG AN TOÀN

Thuốc Isosorbid được bào chế ở nhiều dạng khác nhau (dạng viên nén uống, viên nén nhai) với hàm lượng, tác dụng khác nhau. Bệnh nhân phải tham khảo bác sĩ sử dụng loại thuốc phù hợp với mục đích điều trị để đảm bảo an toàn:
 Dung dịch khí dung – hàm lượng 1.25mg
 Viên nang (tác dụng kéo dài) – hàm lượng 20mg, 40mg
 Viên nén – hàm lượng 5mg, 10mg, 20mg, 40mg, 60mg

➤ Cách dùng:

Cách dùng thuốc Isosorbid tác dụng động dược học còn tùy thuộc vào dạng bào chế.
+ Viên nén uống (tác dụng kéo dài) và viên nang: Dùng thuốc bằng đường uống, nên sử dụng với nước lọc hoặc nước sôi để nguội. Uống nguyên viên, không được bẻ thuốc, nhai, nghiền hay hòa tan thuốc. Điều này sẽ làm mất tác dụng của thuốc. Tuyệt đối không được uống thuốc với bia, rượu, cà phê, sữa… dẫn đến nhiều tác hại nguy hiểm.
+ Viên nén nhai: Bệnh nhân ngậm dưới lưỡi cho đến khi thuốc tan hết hoặc nhai cho thuốc tan hoàn toàn.
+ Dung dịch khí dung: Thuốc được sử dụng bằng cách phun trực tiếp vào dưới lưỡi. Tuyệt đối không được hít khi phun thuốc.

➤ Liều dùng:

Bệnh nhân cần dùng thuốc theo toa, tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn của bác sĩ về liều dùng, thời gian dùng thuốc, không được tự ý tăng/ giảm liều dùng.
+ Liều dùng đối với bệnh nhân điều trị dự dự phòng đau thắt ngực
- Dạng viên nén: Bệnh nhân dùng mỗi ngày từ 10 – 20mg/ 3 – 4 lần (mỗi liều cách nhau ít nhất 6 giờ)
- Dạng giải phóng chậm: Liều dùng lần lượt là 20mg, 40mg và 60mg
+ Liều dùng đối với bệnh nhân điều trị cơn đau thắt ngực
- Dạng viên nhai: Bệnh nhân dùng 2.5 – 10mg/ lần (mỗi lần dùng thuốc cách nhau 2 – 3 giờ). Số lần dùng mỗi ngày cần tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn
- Dạng khí dung: Xịt 1 – 3 lần vào dưới lưỡi/ mỗi lần xịt 1.25mg (nên xịt cách nhau ít nhất 5 phút)
+ Liều dùng đối với bệnh nhân điều trị suy tim sung huyết
- Dạng viên nhai: Dùng thuốc hàm lượng 5 – 10mg/ lần. Mỗi ngày dùng thuốc từ 3 – 4 lần (mỗi liều cách nhau ít nhất 6 giờ)
- Dạng viên nén: Uống thuốc hàm lượng 10 – 20mg/ lần. Mỗi ngày dùng thuốc từ 3 – 4 lần (mỗi liều cách nhau ít nhất 6 giờ).
- Bệnh nhân điều trị cần giảm dần và duy trì ở liều thấp


Trên đây chỉ là những thông tin tham khảo về thuốc isosorbid. Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu không đưa ra bất kỳ tham vấn, tư vấn về thuốc. Bạn hãy đến các bệnh viện, phòng khám chuyên khoa về tim mạch để được hỗ trợ.

Tìm hiểu thông tin Bệnh viện Quân y 103

Bệnh viện Quân y 103 là bệnh viện được xếp hạng nhất, trực thuộc quân đội và hoạt đông dưới sự quản lý trực tiếp của Trường sĩ quan Quân y. Bệnh viện chủ yếu cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho bộ đội, các đối tượng chính sách và người dân. Để hiểu rõ hơn về các chuyên khoa, dịch vụ y tế, quy trình thăm khám… hãy cùng tìm hiểu thông tin Bệnh viện Quân y 103 qua bài viết sau.

GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Bệnh viện Quân y 103 hoạt đông dưới sự quản lý của Trường sĩ quan Quân Y
Bệnh viện Quân y 103 hoạt đông dưới sự quản lý của Trường sĩ quan Quân Y

CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Bệnh viện Quân y 103 là bệnh viện hạng I nên được xây dựng với hệ thống phòng ốc rộng rãi, trang bị nhiều thiết bị y khoa hiện đại.

ĐỘI NGŨ BÁC SĨ CÔNG TÁC TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Bệnh viện Quân y 103 có tập thể y bác sĩ giỏi, trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm. 
Bên cạnh đó, Bệnh viện Quân y 103 còn là nơi làm việc của nhiều bác sĩ khác có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm trong công tác khám chữa bệnh; cùng với đội ngũ kỹ thuật viên, điều dưỡng, y tá… hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình khám chữa bệnh.

CÁC CHUYÊN KHOA – DỊCH VỤ KHÁM BỆNH TẠI BỆNH VIỆN 103

Từ ngày thành lập đến nay, Bệnh viện Quân y 103 đã xây dựng được hơn 35 chuyên khoa và rất nhiều các dịch vụ khám chữa bệnh. Bao gồm:

Khối Nội

♦ Khoa Nội Tiêu hóa: Cấp cứu, tư vấn, thăm khám và điều trị các bệnh như: Bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh lý thực quản – dạ dày – tá tràng, bệnh lý về gan tụy mật
♦ Khoa Tim mạch: Siêu âm tim, điều trị rối loạn nhịp tim bằng sốc điện, chọc dịch màng ngoài tim, can thiệp tim mạch, điện tim gắng sức…
♦ Khoa Thận & lọc máu: Lọc máu, thẩm phân màng bụng, ghép thận, phẫu thuật u tuyến thượng thận…
♦ Khoa Khớp – Nội tiết: Triển khai các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị như: siêu âm khớp, chụp và sinh thiết khớp, đo mật độ xương, chọc hút tuyến giáp, chọc hút bơm rửa ổ khớp, phẫu thuật nội soi khớp, chữa u nang tuyến giáp bằng Ethanol…
♦ Khoa Lao – Bệnh phổi: Tiếp nhận và điều trị các bệnh lý về phổi: chụp phế quản cản quang, siêu âm – nội soi phế quản, chụp động mạch phế quản, sinh thiết phổi, mổ nội soi màng phổi, điều trị apxe phổi, giãn phế quản lan tỏa thể ướt…
♦ Khoa Nội Thần kinh: Thăm khám – điều trị các bệnh lý thần kinh và bệnh tâm thần…
♦ Khoa Máu – Độc xạ – Bệnh nghề nghiệp: Điều trị các bệnh lý như thiếu máu, xuất huyết, u lympho, các bệnh nghề nghiệp quân sự hoặc bệnh nghề nghiệp khác…
Cấp cứu tình trạng ngộ độc thuốc ngủ hay thuốc an thần, ngộ độc hóa chất trừ sâu, nhiễm khí độc, hoặc bị rắn độc và côn trùng cắn…
♦ Khoa Truyền nhiễm: Tiếp nhận, theo dõi và điều trị các bệnh lý như: Sốt rét, thương hàn, tả, lỵ, viêm gan do virus, viêm màng não, nhiễm trùng huyết…
♦ Khoa Da liễu: Thăm khám và điều nội trú/ ngoại trú các bệnh lý về da như viêm da, dị ứng, viêm da dị ứng, trứng cá, hạt cơm thể đặc biệt, lentigo, sùi mào gà…
♦ Khoa Y học Cổ truyền: Thăm khám – chẩn đoán – điều trị các bệnh lý bằng phương pháp y học cổ truyền.
♦ Khoa Nhi: Tiếp nhận và điều trị bệnh nội trú cho bệnh nhân dưới 16 tuổi. Bao gồm các bệnh lý như: Tiêu chảy cấp, động kinh, vàng da sơ sinh, viêm phế quản – phổi, hội chứng thận hư
♦ Khoa Y học hạt nhận: Chẩn đoán – điều trị bệnh bằng phương pháp y học hạt nhân. Cụ thể là hỗ trợ điều trị ung thư bằng hóa chất, chiếu xạ.
♦ Khoa VLTL và Phục hồi chức năng: Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật, điều trị bệnh bằng phương pháp vật lí trị liệu.
Khoa Nhi khám chữa bệnh nội trú cho bệnh nhân dưới 16 tuổi
Khoa Nhi khám chữa bệnh nội trú cho bệnh nhân dưới 16 tuổi

Khối Ngoại

♦ Chấn thương chỉnh hình: Khắc phục những chấn thương mới và di chứng sau chấn thương, điều trị các bệnh lý thuộc cơ quan vận động
♦ Khoa Ngoại bụng: Nội soi tán sỏi mật, chọc hút mủ apxe gan, cắt tá tụy, phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày, phẫu thuật u tuyến thượng thận
♦ Khoa Mắt: Khám và chữa trị các bệnh về mắt như: Lác (lé), lồi mắt, giảm thị lực, mộng thịt, u và dị vật hốc mắt, loét giác mạc, đục thủy tinh thể
♦ Khoa Gây mê: Thực hiện gây tê/ gây mê hồi sức phục vụ cho việc kiểm tra cận lâm sàng và phẫu thuật
♦ Tai Mũi Họng: Điều trị viêm amidan, viêm họng mạn tính, các bệnh mũi xoang, viêm tai giữa, điếc đột ngột… Thực hiện thủ thuật đốt họng hạt, đốt cuốn mũi, chọc rửa xoang, thông vòi nhĩ, dị vật tai mũi họng và dị vật đường ăn…
♦ Ngoại Tiết niệu: Thực hiện phẫu thuật sỏi san hô, ung thư bàng quang; bóc khối u tuyến tiền liệt; điều trị các bệnh đường tiết niệu dưới bằng phương pháp nội soi, nội soi ổ bụng, tán sỏi nội soi ngược dòng
♦ Phẫu thuật thần kinh: Ứng dụng vi phẫu thuật trong phẫu thuật cột sống và sọ não, phẫu thuật đặt DIAM/ COUSIN, phẫu thuật bệnh lý mạch máu não, phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi
♦ Khoa Sản: Thăm khám và tư vấn sức khỏe sản phụ khoa, chăm sóc sức khỏe sinh sản, điều trị bệnh sản phụ khoa bằng phương pháp nội soi, sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh
♦ Khoa Phẫu thuật Lồng ngực – Mạch máu: Khám và điều trị các bệnh lồng ngực, nội tiết và mạch máu như: tràn khí màng phổi, u phổi, chấn thương ngực, thông liên nhĩ, phồng động mạch, u mạch máu, hẹp eo động mạch chủ
♦ Khoa Răng hàm mặt: Tiếp nhận – thăm khám – điều trị các bệnh răng miệng như: Sâu răng, bệnh tủy răng, chỉnh răng cố định, cấy ghép Implant, phục hồi thẩm mỹ

Khối Cận lâm sàng

♦ Khoa Sinh hóa: Thực hiện các xét nghiệm sinh hóa như: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm thận, xét nghiệm định lượng nồng độ các yếu tố vi lượng; xét nghiệm sinh hóa chuyên sâu về chuyển hóa lipid, protid máu, glucid, điện giải và khí máu…
♦ Khoa Truyền máu huyết học: Thực hiện xét nghiệm huyết học – truyền máu, cung cấp máu – các chế phẩm từ máu để phục vụ cho việc cấp cứu và điều trị bệnh
♦ Khoa Vi sinh y học: Thực hiện các xét nghiệm như xét nghiệm khẳng định HIV, xét nghiệm sinh học phân tử, kháng thuốc cả về kiểu gen và kiểu hình, xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn HP dạ dày
♦ Chẩn đoán hình ảnh: Chụp chiếu X-quang, chụp cắt lớp vi tính… hỗ trợ công tác chẩn đoán bệnh
♦ Khoa Chẩn đoán chức năng: Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán chức năng hô hấp – tim mạch – thần kinh… bằng siêu âm hoặc các kỹ thuật y khoa khác.

Khối chuyên khoa độc lập

♦ Khoa Khám bệnh: Tiếp nhận – phân loại – điều trị ngoại trú, khám sức khỏe định kỳ, khám tuyến, tư vấn các dịch vụ khám chữa bệnh.
♦ Khoa Khám bệnh theo yêu cầu: Cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh ở nhiều chuyên khoa khác nhau theo yêu cầu của người bệnh.

THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ THÔNG TIN LIÊN HỆ

Thời gian làm việc
Bệnh viện Quân y 103 làm việc xuyên suốt các ngày trong tuần với khung giờ như sau:
 Buổi sáng: Từ 8h – 12h
♦ Buổi chiều: Từ 13h30 – 17h
Lưu ý: Vào Thứ 7 và Chủ Nhật, Bệnh viện 103 không thực hiện khám bảo hiểm y tế, trừ những trường hợp cấp cứu.
Thông tin liên hệ
♦ Địa chỉ: 261 Phùng Hưng, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, TP Hà Nội
♦ Số điện thoại: 024 3356 6713
♦ Hotline: 0967 811 616
♦ Facebook: https://www.facebook.com/vien103/
Bài viết là những thông tin tổng quan mang tính tham khảo về Bệnh viện Quân y 103. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn đọc cũng như những bệnh nhân có ý định khám chữa bệnh tại đây.

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget